Biến Toán học thành hành trình khám phá thú vị: học dễ hiểu, luyện tập thông minh,
ghi nhớ nhanh và tự tin chinh phục từng bài học.
📘 Bài học tương tác🎮 Vừa học vừa chơi🧠 Mẹo nhớ nhanh✅ Có lời giải
🚀
Học Toán không còn khó
Mỗi bài học được thiết kế ngắn gọn, trực quan, có tương tác và kiểm tra cuối bài.
Quảng cáo
Toán 6 - Bài 3: Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên - Lý thuyết và bài tập - Kết nối tri thức
Toán 6 - Kết nối tri thức với cuộc sống
📏 Bài 3: Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên
Bài học tương tác giúp em hiểu tia số, số liền trước, số liền sau, so sánh hai số tự nhiên và dùng đúng các kí hiệu <, >, ≤, ≥.
🔎 Giới thiệu bài học
Toán 6 - Bài 3: Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên giúp học sinh nhận biết thứ tự của các số tự nhiên trên tia số, so sánh hai số tự nhiên và vận dụng vào các tình huống quen thuộc trong cuộc sống.
🏆 Bảng thành tích Chưa có huy hiệu
XP: 0/200
🎯 Mục tiêu bài học
Nhận biết được điểm biểu diễn một số tự nhiên trên tia số.
Hiểu số liền trước, số liền sau và hai số tự nhiên liên tiếp.
So sánh được hai số tự nhiên bằng các kí hiệu <, >, ≤, ≥.
Sắp xếp được các số tự nhiên theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé.
Vận dụng thứ tự số tự nhiên vào tình huống thực tế.
🚀 Khởi động
Khi xếp hàng mua vé, người đứng trước sẽ được phục vụ trước. Trên tia số cũng vậy, số nhỏ hơn được biểu diễn ở bên trái số lớn hơn.
🚶
Xếp hàng Người đứng trước, người đứng sau
📏
Tia số Số nhỏ ở bên trái số lớn
🔢
So sánh 5 < 8, 12 > 9
Câu hỏi: Trên tia số, trong hai số 5 và 8, số nào nằm bên trái?
1. Thứ tự của các số tự nhiên trên tia số
Tập hợp các số tự nhiên được kí hiệu là N, nghĩa là N = {0; 1; 2; 3; ...}. Mỗi phần tử của N được biểu diễn bởi một điểm trên tia số gốc O.
Trong hai số tự nhiên khác nhau, luôn có một số nhỏ hơn số kia. Nếu số a nhỏ hơn số b thì trên tia số nằm ngang, điểm a nằm bên trái điểm b. Khi đó ta viết a < b hoặc b > a.
Chú ý: Số 0 không có số tự nhiên liền trước và là số tự nhiên nhỏ nhất.
2. Số liền trước, số liền sau
Mỗi số tự nhiên có đúng một số liền sau. Chẳng hạn, 9 là số liền sau của 8, còn 8 là số liền trước của 9. Hai số 8 và 9 là hai số tự nhiên liên tiếp.
Nếu a < b và b < c thì a < c. Đây là tính chất bắc cầu của thứ tự.
Số tự nhiên
Số liền trước
Số liền sau
15
14
16
100
99
101
0
Không có
1
3. Các kí hiệu ≤ và ≥
Ta còn dùng kí hiệu a ≤ b để nói "a < b hoặc a = b". Tương tự, kí hiệu a ≥ b có nghĩa là "a > b hoặc a = b".
Ví dụ: {x ∈ N | x < 4} = {0; 1; 2; 3}. {x ∈ N | x ≤ 4} = {0; 1; 2; 3; 4}.
Nếu a ≤ b và b ≤ c thì a ≤ c.
🧩 Tương tác nhanh: So sánh số tự nhiên
Chọn đáp án đúng.
Đang tải...
📘 Hoạt động và luyện tập SGK
Luyện tậpNguồn: SGK Toán 6 tập 1 - KNTT, trang 14 a) Hãy so sánh hai số tự nhiên sau đây, dùng kí hiệu “<” hay “>” để viết kết quả:
m = 12 036 001 và n = 12 035 987.
b) Trên tia số (nằm ngang), trong hai điểm m và n, điểm nào nằm trước?
Hai số có cùng số chữ số. So sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ trái sang phải.
Lời giải: a) Ta có 12 036 001 > 12 035 987 nên m > n. b) Vì n < m nên trên tia số nằm ngang, điểm n nằm trước điểm m.
Vận dụngNguồn: SGK Toán 6 tập 1 - KNTT, trang 14 Theo dõi kết quả bán hàng trong ngày của một cửa hàng, người ta nhận thấy: Số tiền thu được vào buổi sáng nhiều hơn vào buổi chiều; Số tiền thu được vào buổi tối ít hơn vào buổi chiều. Hãy so sánh số tiền thu được (đều là các số tự nhiên) của cửa hàng đó vào buổi sáng và buổi tối.
Gọi số tiền buổi sáng, buổi chiều, buổi tối lần lượt là S, C, T. Ta có S > C và T < C.
Lời giải: Vì số tiền thu được vào buổi sáng nhiều hơn vào buổi chiều nên S > C. Vì số tiền thu được vào buổi tối ít hơn vào buổi chiều nên T < C, hay C > T. Do đó S > C > T. Vậy số tiền thu được vào buổi sáng nhiều hơn vào buổi tối.
Câu hỏiNguồn: SGK Toán 6 tập 1 - KNTT, trang 14 Trong các số 3; 5; 8; 9, số nào thuộc tập hợp A = {x ∈ N | x ≥ 5}, số nào thuộc tập hợp B = {x ∈ N | x ≤ 5}?
Tập A gồm các số tự nhiên lớn hơn hoặc bằng 5. Tập B gồm các số tự nhiên nhỏ hơn hoặc bằng 5.
Lời giải: Trong các số 3; 5; 8; 9, các số thuộc A là 5; 8; 9. Các số thuộc B là 3; 5.
📘 Giải bài tập SGK
Cách học: Em hãy tự làm trước, bấm Gợi ý nếu cần định hướng, sau đó bấm Lời giải chi tiết để đối chiếu.
Bài 1.13Nguồn: SGK Toán 6 tập 1 - KNTT, trang 14 Viết thêm các số liền trước và số liền sau của hai số 3 532 và 3 529 để được sáu số tự nhiên rồi sắp xếp sáu số đó theo thứ tự từ bé đến lớn.
Số liền trước của a là số đứng ngay trước a. Số liền sau của a là số đứng ngay sau a.
Lời giải: Số liền trước và số liền sau của 3 532 là 3 531 và 3 533. Số liền trước và số liền sau của 3 529 là 3 528 và 3 530. Sáu số tự nhiên là: 3 531; 3 532; 3 533; 3 528; 3 529; 3 530. Sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn: 3 528; 3 529; 3 530; 3 531; 3 532; 3 533.
Bài 1.14Nguồn: SGK Toán 6 tập 1 - KNTT, trang 14 Cho ba số tự nhiên a, b, c, trong đó a là số nhỏ nhất. Biết rằng trên tia số, điểm b nằm giữa hai điểm a và c. Hãy dùng kí hiệu “<” để mô tả thứ tự của ba số a, b và c. Cho ví dụ bằng số cụ thể.
Trên tia số nằm ngang, điểm nằm giữa hai điểm a và c ứng với số nằm giữa hai số a và c.
Lời giải: Vì a là số nhỏ nhất và điểm b nằm giữa hai điểm a và c nên thứ tự là: a < b < c. Ví dụ: 2 < 5 < 8.
Bài 1.15Nguồn: SGK Toán 6 tập 1 - KNTT, trang 14 Liệt kê các phần tử của mỗi tập hợp sau: a) M = {x ∈ N | 10 ≤ x < 15}; b) K = {x ∈ N* | x ≤ 3}; c) L = {x ∈ N | x ≤ 3}.
N = {0; 1; 2; 3; ...}, còn N* = {1; 2; 3; ...}.
Lời giải: a) M = {10; 11; 12; 13; 14}. b) K = {1; 2; 3}. c) L = {0; 1; 2; 3}.
Bài 1.16Nguồn: SGK Toán 6 tập 1 - KNTT, trang 14 Ba bạn An, Bắc, Cường dựng cố định một cây sào thẳng đứng rồi đánh dấu chiều cao của các bạn lên đó bởi ba điểm. Cường đặt tên cho các điểm đó theo thứ tự từ dưới lên là A, B, C và giải thích rằng điểm A ứng với chiều cao của bạn An, B ứng với chiều cao của Bắc và C ứng với chiều cao của Cường. Biết rằng bạn An cao 150 cm, bạn Bắc cao 153 cm, bạn Cường cao 148 cm. Theo em, Cường giải thích như thế có đúng không? Nếu không thì phải sửa như thế nào cho đúng?
Điểm thấp hơn ứng với chiều cao nhỏ hơn. Hãy sắp xếp 148 cm, 150 cm, 153 cm theo thứ tự tăng dần.
Lời giải: Ta có 148 < 150 < 153. Vì các điểm được đặt theo thứ tự từ dưới lên là A, B, C nên A ứng với chiều cao nhỏ nhất, B ứng với chiều cao tiếp theo, C ứng với chiều cao lớn nhất. Do đó Cường giải thích như thế là không đúng. Sửa lại: A ứng với chiều cao của Cường, B ứng với chiều cao của An, C ứng với chiều cao của Bắc.
📙 Bài tập SBT luyện thêm
Cách học: Các đề dưới đây lấy theo SBT. Em tự làm trước, sau đó mở gợi ý và lời giải để kiểm tra.
Bài 1.22Nguồn: SBT Toán 6 tập 1 - KNTT, trang 12 Hãy vẽ tia số và biểu diễn các số 7 và 11 trên tia số đó.
Vẽ tia số gốc O, chọn đơn vị, đánh dấu các điểm ứng với 7 và 11.
Lời giải: Vẽ tia số gốc O, chia các khoảng bằng nhau. Đánh dấu điểm 7 cách gốc O 7 đơn vị và điểm 11 cách gốc O 11 đơn vị. Trên tia số nằm ngang, điểm 7 nằm bên trái điểm 11.
Bài 1.24Nguồn: SBT Toán 6 tập 1 - KNTT, trang 12 Khi đi đường, nếu trông thấy cột cây số như Hình 1.3, em hiểu còn phải đi bao nhiêu cây số nữa để đến Sơn La? Hãy mô phỏng Quốc lộ 6 kể từ cột km0 đến Sơn La bằng cách vẽ một một tia số có gốc ứng với cột km0, trên đó ghi rõ điểm ứng với cột km134 và điểm ứng với cột mốc Sơn La (không cần chính xác về khoảng cách). Ghi chú: Dòng chữ "km134" trên cột cây số cho biết nơi đó cách điểm bắt đầu của Quốc lộ 6, tức cột km0, là 134 km.
Trên hình ghi Sơn La 168 km, còn vị trí hiện tại là km134.
Lời giải: Cột cây số cho biết hiện tại đang ở km134 và Sơn La ở km168. Vậy còn phải đi: 168 - 134 = 34 km nữa để đến Sơn La. Mô phỏng trên tia số: gốc O ứng với km0; đánh dấu điểm 134; đánh dấu điểm 168 ở bên phải điểm 134, ứng với cột mốc Sơn La.
Bài 1.25Nguồn: SBT Toán 6 tập 1 - KNTT, trang 12 Cho bốn điểm A, B, C, D trên cùng một tia số và sắp xếp theo thứ tự đó. Biết rằng chúng là các điểm biểu diễn của bốn số 55 789; 55 699; 54 902 và 55 806. Hãy xác định điểm nào biểu diễn số nào.
Trên tia số, các điểm được sắp xếp từ trái sang phải theo thứ tự tăng dần của các số.
Lời giải: Sắp xếp các số từ bé đến lớn: 54 902; 55 699; 55 789; 55 806. Vì A, B, C, D sắp xếp theo thứ tự đó trên tia số nên: A biểu diễn 54 902; B biểu diễn 55 699; C biểu diễn 55 789; D biểu diễn 55 806.
Bài 1.26Nguồn: SBT Toán 6 tập 1 - KNTT, trang 13 Ngày 6/4/2020, Báo điện tử Khánh Hoà Online đưa tin: "Dịch bệnh Covid-19 ở Việt Nam: Số ca nhiễm giảm dần trong những ngày gần đây", kèm theo biểu đồ sau (số liệu tính đến 7h ngày 6/4/2020): Em hãy hình dung bên trái biểu đồ là tia số biểu diễn các số 0; 5; 10; 15 và 20. Trên từng cột có ghi số ca nhiễm dịch bệnh Covid-19 ở Việt Nam trong mỗi ngày từ ngày 22/3 đến ngày 6/4. a) Hãy cho biết ngày nào có 5; 10; 15 ca nhiễm Covid-19; b) Ngày nào có nhiều ca nhiễm Covid-19 nhất? Ngày nào ít nhất? c) Tại sao bài báo kết luận: "Dịch bệnh Covid-19 ở Việt Nam: Số ca nhiễm giảm dần trong những ngày gần đây"?
Quan sát số ghi trên từng cột của biểu đồ, rồi so sánh các số đó.
Lời giải: a) Ngày có 5 ca nhiễm là 26/3. Ngày có 10 ca nhiễm là 23/3 và 3/4. Ngày có 15 ca nhiễm là 30/3. b) Ngày có nhiều ca nhiễm nhất là 22/3 với 19 ca. Ngày có ít ca nhiễm nhất là 6/4 với 0 ca. c) Vì trong những ngày gần cuối biểu đồ, số ca nhiễm nhìn chung giảm dần và đến ngày 6/4 còn 0 ca nên bài báo kết luận như vậy.
Bài 1.27Nguồn: SBT Toán 6 tập 1 - KNTT, trang 13 Cho bốn tập hợp: A = {x ∈ N | x chẵn và x < 10}; B = {x ∈ N | x chẵn và x ≤ 10}; C = {x ∈ N* | x chẵn và x < 10} và D = {x ∈ N* | x chẵn và x ≤ 10}. Hãy mô tả các tập hợp đó bằng cách liệt kê các phần tử của chúng.
N có số 0, còn N* không có số 0. Chọn các số chẵn theo điều kiện của từng tập hợp.
Lời giải: A = {0; 2; 4; 6; 8}. B = {0; 2; 4; 6; 8; 10}. C = {2; 4; 6; 8}. D = {2; 4; 6; 8; 10}.
🎯 Trắc nghiệm tự động
Mỗi lần mở bài hoặc bấm làm lại, câu hỏi và đáp án sẽ được xáo trộn.
🎮 Trò chơi củng cố cuối bài
Bấm Câu tiếp theo để nhận câu hỏi mới. Mỗi game có nhiều câu hỏi và tự xáo trộn đáp án.
Game 1: Ai đứng trước trên tia số?
Đang tải...
Game 2: Sắp xếp nhanh
Đang tải...
Điểm trò chơi: 0 điểm
📝 Kiểm tra cuối bài
Bài kiểm tra gồm 3 phần: 6 câu trắc nghiệm, 2 câu đúng/sai mỗi câu 4 ý, và 2 câu trả lời ngắn. Học sinh nhập thông tin, làm bài có đếm ngược thời gian và xem kết quả ngay sau khi nộp.
🏆 Top 10 học sinh điểm cao
Đang tải bảng xếp hạng...
🌍 Vận dụng thực tế
Em hãy quan sát số thứ tự trong lớp, số trang sách hoặc số nhà trên một con đường. Sau đó chọn ba số tự nhiên và sắp xếp chúng theo thứ tự từ bé đến lớn.
Ví dụ: Ba số 18; 12; 25 được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là 12; 18; 25.
🧠 Sơ đồ tư duy cuối bài
THỨ TỰ SỐ TỰ NHIÊN
📏
Tia số Số nhỏ nằm bên trái số lớn.
🔢
Liền trước - liền sau Mỗi số tự nhiên có đúng một số liền sau.
⚖️
So sánh Dùng <, >, ≤, ≥.
❓ Câu hỏi thường gặp
1. Số tự nhiên nhỏ nhất là số nào? Số tự nhiên nhỏ nhất là 0.
2. Số 0 có số tự nhiên liền trước không? Không. Số 0 không có số tự nhiên liền trước.
3. Trên tia số, số nhỏ hơn nằm ở đâu? Trên tia số nằm ngang, số nhỏ hơn nằm bên trái số lớn hơn.
4. Kí hiệu a ≤ b nghĩa là gì? Kí hiệu a ≤ b nghĩa là a < b hoặc a = b.
🎉 Chúc mừng em đã hoàn thành bài học!
Bài 3: Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên - Toán 6
📝 Kiểm tra cuối bài - Bài 3
Cấu trúc: Phần I: 6 câu trắc nghiệm; Phần II: 2 câu đúng/sai, mỗi câu 4 ý; Phần III: 2 câu trả lời ngắn. Hướng dẫn nhập: Số gồm tối đa 4 ký tự.
Bài học được biên soạn theo hướng dễ hiểu, trực quan và truyền cảm hứng học Toán.
Vui lòng ghi nguồn Math Tricks khi chia sẻ hoặc sử dụng lại nội dung.
📘 Toán THCS🎮 Học tương tác🧠 Mẹo học nhanh✅ Có lời giải