Toán 6 - Bài 10: Số nguyên tố

Toán 6 - Kết nối tri thức với cuộc sống

📚 Bài 10: Số nguyên tố

Bài học tương tác: số nguyên tố, hợp số, phân tích một số ra thừa số nguyên tố, trò chơi và kiểm tra cuối bài.

🏆 Bảng thành tích
Chưa có huy hiệu
XP: 0/200

🎯 Mục tiêu bài học

  • Nhận biết được số nguyên tố và hợp số.
  • Biết phân biệt số nguyên tố, hợp số dựa vào số ước.
  • Phân tích được một số tự nhiên lớn hơn 1 ra thừa số nguyên tố trong trường hợp đơn giản.
  • Biết trình bày phân tích theo sơ đồ cây hoặc sơ đồ cột.
  • Vận dụng vào bài toán chia nhóm, sắp xếp hàng và kiểm tra tính nguyên tố.

🚀 Khởi động

Mẹ mua 11 bông hoa hồng. Mai muốn cắm đều vào các lọ, mỗi lọ có nhiều hơn 1 bông. Mai nhận thấy không thể chia đều 11 bông vào 2 lọ, 3 lọ, 4 lọ, 5 lọ...

🌹
11 bông
Chỉ chia đều cho 1 và 11
🌷
10 bông
Có nhiều cách chia đều
🔎
Điểm khác?
Số ước khác nhau
Câu hỏi: Số 11 có bao nhiêu ước?

1. Số nguyên tố và hợp số

Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và chính nó.
Hợp số là số tự nhiên lớn hơn 1, có nhiều hơn hai ước.
Chú ý: Số 0 và số 1 không là số nguyên tố và cũng không là hợp số.
SốCác ướcKết luận
111; 11Số nguyên tố
101; 2; 5; 10Hợp số
171; 17Số nguyên tố
11Không là số nguyên tố, không là hợp số

2. Phân tích một số ra thừa số nguyên tố

Mọi hợp số đều có thể phân tích được thành tích các thừa số nguyên tố.

24 = 2 · 2 · 2 · 3 = 23 · 3
Khi phân tích, ta thường viết các thừa số nguyên tố theo thứ tự từ bé đến lớn và viết tích các thừa số giống nhau dưới dạng lũy thừa.

3. Hai cách trình bày thường dùng

🌳
Sơ đồ cây
Tách số thành tích hai số nhỏ hơn, tiếp tục tách đến khi được các số nguyên tố.
📊
Sơ đồ cột
Chia lần lượt cho các ước nguyên tố nhỏ nhất.
Ví dụ: 70 = 2 · 5 · 7.

🧩 Tương tác nhanh: Nguyên tố hay hợp số?

Chọn kết luận đúng.

Đang tải...

📘 Giải bài tập SGK

Lưu ý: Phần bài tập dưới đây bám sát dữ kiện trong SGK bạn gửi, trình bày gọn để phù hợp với bài đăng Blogger và có lời giải ẩn/hiện.

Bài 2.17:
Phân tích các số 70115 ra thừa số nguyên tố.
Bài 2.18:
Nam phân tích: 120 = 2 · 3 · 4 · 5 và 102 = 2 · 51. Kết quả đó đúng hay sai? Nếu sai, hãy sửa lại.
Bài 2.19:
Xét các khẳng định về số nguyên tố, hợp số và cho biết đúng hay sai.
Bài 2.20:
Kiểm tra các số 89; 97; 125; 541; 2 013; 2 018 là số nguyên tố hay hợp số bằng dấu hiệu chia hết hoặc bảng số nguyên tố.
Bài 2.21:
Phân tích A ra thừa số nguyên tố, biết A = 44 · 95.
Bài 2.22:
Hoàn thành các sơ đồ phân tích số 210 ra thừa số nguyên tố theo sơ đồ cột và sơ đồ cây.
Bài 2.23:
Một lớp có 30 học sinh. Cô giáo muốn chia lớp thành các nhóm để thực hiện dự án học tập nhỏ. Biết rằng các nhóm đều có số người bằng nhau và có nhiều hơn 1 người trong mỗi nhóm. Hỏi mỗi nhóm có thể có bao nhiêu người?
Bài 2.24:
Có 34 người gồm 1 sĩ quan chỉ huy đứng đầu và 33 chiến sĩ. Hỏi có bao nhiêu cách sắp xếp 33 chiến sĩ thành các hàng, sao cho mỗi hàng có số người như nhau?

🎯 Trắc nghiệm tự động

Mỗi lần mở bài hoặc bấm làm lại, câu hỏi và đáp án sẽ được xáo trộn.

🎮 Trò chơi củng cố cuối bài

Bấm Câu tiếp theo để nhận câu hỏi mới. Mỗi game có nhiều câu hỏi khác nhau và tự xáo trộn đáp án.

Game 1: Săn số nguyên tố

🎯

Đang tải...

Game 2: Phân tích ra thừa số nguyên tố siêu tốc

Đang tải...

Điểm trò chơi: 0 điểm

📝 Kiểm tra cuối bài

Bài kiểm tra gồm 3 phần: 6 câu trắc nghiệm, 2 câu đúng/sai mỗi câu 4 ý, và 2 câu trả lời ngắn. Học sinh làm bài trong cửa sổ bật lên.

🌍 Vận dụng thực tế

Một lớp có 30 học sinh. Cô giáo muốn chia đều thành các nhóm có số người bằng nhau, mỗi nhóm nhiều hơn 1 học sinh và ít hơn 30 học sinh. Có những cách chia nào?

Các ước của 30 lớn hơn 1 và nhỏ hơn 30 là: 2; 3; 5; 6; 10; 15.
Vậy mỗi nhóm có thể có 2; 3; 5; 6; 10 hoặc 15 học sinh.

🧠 Sơ đồ tư duy cuối bài

SỐ NGUYÊN TỐ
🔢
Số nguyên tố
Số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và chính nó.
🧩
Hợp số
Số tự nhiên lớn hơn 1, có nhiều hơn hai ước.
🌳
Phân tích
Viết một số thành tích các thừa số nguyên tố.

🎉 Chúc mừng em đã hoàn thành bài học!

Bài 10: Số nguyên tố - Toán 6

📚 Bài viết mới nhất

  • Đang tải bài viết...