Toán 6 - Bài 11: Ước chung. Ước chung lớn nhất - Lý thuyết và bài tập - Kết nối tri thức

Toán 6 - Kết nối tri thức với cuộc sống

🤝 Bài 11: Ước chung. Ước chung lớn nhất

Bài học tương tác giúp em tìm ước chung, ước chung lớn nhất và vận dụng để rút gọn phân số, chia nhóm.

🔎 Giới thiệu bài học

Toán 6 - Bài 11: Ước chung. Ước chung lớn nhất giúp học sinh hiểu khái niệm ước chung, ước chung lớn nhất, cách tìm ƯCLN bằng phân tích ra thừa số nguyên tố và cách dùng ƯCLN để rút gọn phân số.

🏆 Bảng thành tích
Chưa có huy hiệu
XP: 0/200

🎯 Mục tiêu bài học

  • Nhận biết được ước chung và ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số.
  • Tìm được tập hợp ước chung của hai số tự nhiên.
  • Tìm được ƯCLN bằng cách liệt kê ước hoặc phân tích ra thừa số nguyên tố.
  • Dùng ƯCLN để rút gọn phân số về phân số tối giản.
  • Vận dụng ƯCLN vào bài toán chia nhóm, chia đều trong thực tế.

🚀 Khởi động

24 bút chì36 quyển vở. Em muốn chia đều thành một số phần thưởng sao cho mỗi phần có số bút chì như nhau và số quyển vở như nhau. Có thể chia được nhiều nhất bao nhiêu phần thưởng?

✏️
24 bút chì
Cần chia đều
📘
36 quyển vở
Cần chia đều
🤝
Số phần nhiều nhất
Chính là ƯCLN(24,36)
Câu hỏi: ƯCLN(24,36) bằng bao nhiêu?

1. Ước chung và ước chung lớn nhất

Ước chung của hai hay nhiều số là ước của tất cả các số đó. Tập hợp các ước chung của \(a\) và \(b\) kí hiệu là ƯC(a,b).
Ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là số lớn nhất trong tập hợp các ước chung của các số đó. Kí hiệu là ƯCLN.
Ví dụ: Ư(18) = {1;2;3;6;9;18}, Ư(30) = {1;2;3;5;6;10;15;30}. Do đó ƯC(18,30) = {1;2;3;6} và ƯCLN(18,30) = 6.
Ư(18)1; 2; 3; 6; 9; 18Ước chung: 1; 2; 3; 6 Ư(30)1; 2; 3; 5; 6; 10; 15; 30ƯCLN = 6
Hình được dựng bằng SVG, dễ nhìn trên máy tính và điện thoại.

2. Cách tìm ƯCLN bằng phân tích ra thừa số nguyên tố

Bước 1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.
Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung.
Bước 3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất của nó. Tích đó là ƯCLN cần tìm.
Ví dụ: \(72=2^{3}.3^{2}\), \(96=2^{5}.3\). Suy ra ƯCLN(72,96) = \(2^{3}.3\) = 24.
Chú ý: Tất cả ước chung của hai số đều là ước của ƯCLN của hai số đó.

3. Rút gọn phân số về phân số tối giản

Muốn rút gọn phân số \(\dfrac{a}{b}\) về phân số tối giản, ta có thể chia cả tử và mẫu cho ƯCLN(a,b).
Ví dụ: ƯCLN(90,27) = 9, nên \(\dfrac{90}{27}=\dfrac{90:9}{27:9}=\dfrac{10}{3}\).

🧩 Tương tác nhanh: Tìm ƯCLN

Chọn đáp án đúng.

Đang tải...

📘 Giải bài tập SGK

Cách học: Em hãy tự làm trước, bấm Gợi ý nếu cần định hướng, sau đó bấm Lời giải chi tiết để đối chiếu.

Bài 2.30 Nguồn: SGK Toán 6 tập 1 - KNTT, trang 48
Tìm tập hợp ước chung của:
a) 30 và 45;    b) 42 và 70.
Bài 2.31 Nguồn: SGK Toán 6 tập 1 - KNTT, trang 48
Tìm ƯCLN của hai số:
a) 40 và 70;    b) 55 và 77.
Bài 2.32 Nguồn: SGK Toán 6 tập 1 - KNTT, trang 48
Tìm ƯCLN của:
a) \(2^{2}.5\) và \(2.3.5\);
b) \(2^{4}.3\); \(2^{2}.3^{2}.5\) và \(2^{4}.11\).
Bài 2.33 Nguồn: SGK Toán 6 tập 1 - KNTT, trang 48
Cho hai số \(a=72\) và \(b=96\).
a) Phân tích \(a\) và \(b\) ra thừa số nguyên tố;
b) Tìm ƯCLN(a,b), rồi tìm ƯC(a,b).
Bài 2.34 Nguồn: SGK Toán 6 tập 1 - KNTT, trang 48
Các phân số sau đã là phân số tối giản chưa? Nếu chưa, hãy rút gọn về phân số tối giản:
a) \(\dfrac{50}{85}\);    b) \(\dfrac{23}{81}\).
Bài 2.35 Nguồn: SGK Toán 6 tập 1 - KNTT, trang 48
Hãy cho hai ví dụ về hai số có ƯCLN bằng 1 mà cả hai đều là hợp số.

📙 Bài tập SBT luyện thêm

Cách học: Các đề dưới đây lấy theo SBT. Em tự làm trước, sau đó mở gợi ý và lời giải để kiểm tra.

Bài 2.33 Nguồn: SBT Toán 6 tập 1 - KNTT, trang 39
Hãy tìm tập hợp Ư(105), Ư(140) và ƯC(105,140).
Bài 2.34 Nguồn: SBT Toán 6 tập 1 - KNTT, trang 39
Tìm ƯCLN của:
a) 35 và 105;    b) 15; 180 và 165.
Bài 2.35 Nguồn: SBT Toán 6 tập 1 - KNTT, trang 39
Hãy tìm ước chung lớn nhất rồi tìm ước chung của các số sau:
a) 72 và 90;    b) 200; 245 và 125.
Bài 2.37 Nguồn: SBT Toán 6 tập 1 - KNTT, trang 40
Tuấn và Hà mỗi người mua một số hộp bút chì màu, trong mỗi hộp đều có từ hai chiếc bút trở lên và số bút trong mỗi hộp là như nhau. Tuấn mua 25 bút, Hà mua 20 bút. Hỏi mỗi hộp bút chì màu có bao nhiêu chiếc?
Bài 2.39 Nguồn: SBT Toán 6 tập 1 - KNTT, trang 40
Tìm số tự nhiên \(a\) lớn nhất, biết rằng \(480\) chia hết cho \(a\) và \(720\) chia hết cho \(a\).
Bài 2.40 Nguồn: SBT Toán 6 tập 1 - KNTT, trang 40
Các phân số sau có là phân số tối giản hay không? Hãy rút gọn chúng nếu chưa tối giản:
a) \(\dfrac{21}{36}\);    b) \(\dfrac{23}{73}\).

🎯 Trắc nghiệm tự động

Mỗi lần mở bài hoặc bấm làm lại, câu hỏi và đáp án sẽ được xáo trộn.

🎮 Trò chơi củng cố cuối bài

Bấm Câu tiếp theo để nhận câu hỏi mới.

Game 1: Tìm ƯCLN

Đang tải...

Game 2: Rút gọn phân số

Đang tải...

Điểm trò chơi: 0 điểm

📝 Kiểm tra cuối bài

Bài kiểm tra gồm 3 phần: 6 câu trắc nghiệm, 2 câu đúng/sai mỗi câu 4 ý, và 2 câu trả lời ngắn. Học sinh nhập thông tin, làm bài có đếm ngược thời gian và xem kết quả ngay sau khi nộp.

🏆 Top 10 học sinh điểm cao

Đang tải bảng xếp hạng...

🌍 Vận dụng thực tế

Em hãy tự tạo một bài toán chia đều hai loại đồ vật thành nhiều phần giống nhau nhất. Sau đó dùng ƯCLN để tìm số phần nhiều nhất.

Ví dụ: Có 24 bút chì và 36 quyển vở. Vì ƯCLN(24,36) = 12, nên có thể chia nhiều nhất thành 12 phần thưởng giống nhau.

🧠 Sơ đồ tư duy cuối bài

ƯỚC CHUNG - ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT
🤝
Ước chung
Là ước của tất cả các số đã cho.
🏆
ƯCLN
Là số lớn nhất trong tập ước chung.
✂️
Ứng dụng
Rút gọn phân số, chia nhóm đều.

❓ Câu hỏi thường gặp

1. Ước chung là gì?
Là ước của tất cả các số đã cho.
2. ƯCLN là gì?
Là số lớn nhất trong tập hợp các ước chung của các số đã cho.
3. Muốn tìm ƯCLN bằng phân tích thừa số nguyên tố thì làm thế nào?
Phân tích các số, chọn thừa số nguyên tố chung, lấy số mũ nhỏ nhất rồi nhân lại.
4. Khi nào hai số có ƯCLN bằng 1?
Khi hai số chỉ có ước chung là 1.

🎉 Chúc mừng em đã hoàn thành bài học!

Bài 11: Ước chung. Ước chung lớn nhất - Toán 6

📚 Bài mới cập nhật

  • Đang tải bài viết...