🔷 Bài 18: Hình tam giác đều. Hình vuông. Hình lục giác đều
Bài học tương tác giúp em nhận biết, mô tả, vẽ và vận dụng ba hình đều quen thuộc trong thực tế.
🔎 Giới thiệu bài học
Bài 18: Hình tam giác đều. Hình vuông. Hình lục giác đều giúp học sinh nhận biết các hình đều thông qua số cạnh, độ dài cạnh, số góc, đồng thời quan sát được các hình này trong đời sống như gạch lát nền, biển báo, tổ ong, hoa văn trang trí.
Chưa có huy hiệu
🎯 Mục tiêu bài học
- Nhận biết được hình tam giác đều, hình vuông và hình lục giác đều.
- Mô tả được đặc điểm về cạnh và góc của các hình đều.
- Vẽ được tam giác đều, hình vuông bằng dụng cụ học tập phù hợp.
- Tính được chu vi của tam giác đều, hình vuông và lục giác đều khi biết độ dài cạnh.
- Nhận ra các hình đều trong thực tế và vận dụng vào bài toán đơn giản.
🚀 Khởi động
Trong thực tế, em thường gặp nhiều đồ vật có dạng hình đều: viên gạch lát nền, biển báo, khung trang trí, tổ ong hoặc các hoa văn trong kiến trúc.
Gợi nhớ tam giác đều
Gợi nhớ hình vuông
Gợi nhớ lục giác đều
1. Hình tam giác đều
\[ AB=BC=CA \] Mỗi góc của tam giác đều bằng \(60^\circ\).
2. Hình vuông
\[ AB=BC=CD=DA \] Mỗi góc của hình vuông bằng \(90^\circ\).
3. Hình lục giác đều
\[ AB=BC=CD=DE=EF=FA \] Mỗi góc của lục giác đều bằng \(120^\circ\).
➡️ 3 cạnh bằng nhau
➡️ 4 cạnh bằng nhau
➡️ 6 cạnh bằng nhau
4. Bảng so sánh nhanh
| Hình | Số cạnh | Số góc | Đặc điểm nổi bật | Chu vi khi cạnh là \(a\) |
|---|---|---|---|---|
| Tam giác đều | 3 | 3 | 3 cạnh bằng nhau, 3 góc bằng nhau. | \(P=3a\) |
| Hình vuông | 4 | 4 | 4 cạnh bằng nhau, 4 góc vuông. | \(P=4a\) |
| Lục giác đều | 6 | 6 | 6 cạnh bằng nhau, 6 góc bằng nhau. | \(P=6a\) |
🧩 Tương tác nhanh: Nhận biết hình đều
Quan sát mô tả và chọn tên hình đúng. Câu hỏi sẽ tự xáo trộn.
📘 Giải bài tập SGK
Cách học: Em hãy tự làm trước, bấm Gợi ý nếu cần định hướng, sau đó bấm Lời giải chi tiết để đối chiếu.
Quan sát các hình đã học và nêu đặc điểm của tam giác đều, hình vuông, lục giác đều.
Tam giác đều có \(3\) cạnh bằng nhau và \(3\) góc bằng nhau.
Hình vuông có \(4\) cạnh bằng nhau và \(4\) góc vuông.
Lục giác đều có \(6\) cạnh bằng nhau và \(6\) góc bằng nhau.
Một tam giác đều có cạnh \(5\) cm. Tính chu vi tam giác đó.
Chu vi tam giác đều là: \[ P=3.5=15\text{ cm} \] Vậy chu vi tam giác đều là \(15\) cm.
Một hình vuông có cạnh \(6\) cm. Tính chu vi hình vuông đó.
Chu vi hình vuông là: \[ P=4.6=24\text{ cm} \] Vậy chu vi hình vuông là \(24\) cm.
Một lục giác đều có cạnh \(4\) cm. Tính chu vi lục giác đều đó.
Chu vi lục giác đều là: \[ P=6.4=24\text{ cm} \] Vậy chu vi lục giác đều là \(24\) cm.
📙 Bài tập SBT luyện thêm
Cách học: Các bài dưới đây giúp em luyện thêm kĩ năng nhận biết hình đều và tính chu vi.
Hình nào có \(3\) cạnh bằng nhau và \(3\) góc bằng nhau?
Hình có \(3\) cạnh bằng nhau và \(3\) góc bằng nhau là tam giác đều.
Một hình vuông có chu vi \(36\) cm. Tính độ dài một cạnh của hình vuông.
Độ dài một cạnh của hình vuông là: \[ 36:4=9\text{ cm} \] Vậy cạnh hình vuông dài \(9\) cm.
Một lục giác đều có chu vi \(42\) cm. Tính độ dài một cạnh.
Độ dài một cạnh của lục giác đều là: \[ 42:6=7\text{ cm} \] Vậy cạnh lục giác đều dài \(7\) cm.
Em hãy kể tên \(3\) đồ vật trong thực tế có dạng gần giống tam giác đều, hình vuông hoặc lục giác đều.
Biển báo giao thông có dạng tam giác, viên gạch lát nền có dạng hình vuông, tổ ong hoặc đai ốc có dạng gần giống lục giác đều.
🎯 Trắc nghiệm tự động
🎮 Trò chơi củng cố cuối bài
Game 1: Nhìn mô tả đoán hình
Đang tải...
Game 2: Tính chu vi nhanh
Đang tải...
📝 Kiểm tra cuối bài
Bài kiểm tra gồm 3 phần: 6 câu trắc nghiệm, 2 câu đúng/sai mỗi câu 4 ý, và 2 câu trả lời ngắn.
🏆 Top 10 học sinh điểm cao
Đang tải bảng xếp hạng...
🌍 Vận dụng thực tế
Em hãy quan sát xung quanh và tìm các đồ vật có dạng gần giống tam giác đều, hình vuông hoặc lục giác đều. Sau đó, chọn một đồ vật và giải thích vì sao nó có dạng hình đó.
🧠 Sơ đồ tư duy cuối bài
\(3\) cạnh bằng nhau, \(3\) góc bằng nhau.
\(4\) cạnh bằng nhau, \(4\) góc vuông.
\(6\) cạnh bằng nhau, \(6\) góc bằng nhau.
❓ Câu hỏi thường gặp
Tam giác đều có \(3\) cạnh bằng nhau.
Có. Hình vuông là hình chữ nhật đặc biệt có \(4\) cạnh bằng nhau.
Lục giác đều có \(6\) cạnh bằng nhau.
Lấy độ dài một cạnh nhân với số cạnh của hình đó.
🎉 Chúc mừng em đã hoàn thành bài học!
Bài 18: Hình tam giác đều. Hình vuông. Hình lục giác đều - Toán 6