Toán 6 - Bài 20: Chu vi và diện tích của một số tứ giác đã học - Lý thuyết và bài tập - Kết nối tri thức

Toán 6 - Kết nối tri thức với cuộc sống

📐 Bài 20: Chu vi và diện tích của một số tứ giác đã học

Bài học tương tác giúp em tính chu vi, diện tích hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, hình thoi và hình thang.

🔎 Giới thiệu bài học

Toán 6 Bài 20 hệ thống lại công thức chu vi, diện tích của một số tứ giác đã học. Nội dung bám sát SGK Toán 6 tập 1 - Kết nối tri thức, trang 90-94 và luyện thêm theo SBT Toán 6 tập 1, trang 72-73.

🏆 Bảng thành tích
Chưa có huy hiệu
XP: 0/200

🎯 Mục tiêu bài học

  • Nhớ và sử dụng được công thức chu vi, diện tích của hình vuông, hình chữ nhật.
  • Biết tính chu vi, diện tích hình bình hành, hình thoi và hình thang.
  • Biết tách hoặc ghép hình để tính diện tích một hình phẳng đơn giản.
  • Vận dụng kiến thức vào bài toán thực tế có đơn vị đo diện tích, độ dài.

🚀 Khởi động

Một khu vườn hình chữ nhật cần làm hàng rào xung quanh và trồng cỏ bên trong. Muốn biết cần bao nhiêu mét hàng rào, ta tính chu vi. Muốn biết diện tích trồng cỏ, ta tính diện tích.

🧱
Lát nền
Cần tính diện tích.
🌾
Thửa ruộng
Cần tính diện tích thu hoạch.
🚧
Hàng rào
Cần tính chu vi.
🪟
Khung cửa
Cần tính độ dài xung quanh.
Câu hỏi: Hình chữ nhật có chiều dài \(8\) m và chiều rộng \(5\) m. Diện tích là bao nhiêu?

1. Công thức cần nhớ

Hình Kí hiệu thường dùng Chu vi Diện tích
Hình vuông Cạnh \(a\) \(P=4a\) \(S=a^2\)
Hình chữ nhật Chiều dài \(a\), chiều rộng \(b\) \(P=2(a+b)\) \(S=ab\)
Hình bình hành Đáy \(a\), chiều cao \(h\) \(P=2(a+b)\) \(S=ah\)
Hình thoi Cạnh \(a\), đường chéo \(m,n\) \(P=4a\) \(S=\dfrac{m.n}{2}\)
Hình thang Hai đáy \(a,b\), chiều cao \(h\) Tổng độ dài bốn cạnh \(S=\dfrac{(a+b)h}{2}\)

2. Minh họa công thức bằng hình vẽ

Hình chữ nhật

a b S = a.b
Chu vi: \(P=2(a+b)\). Diện tích: \(S=ab\).

Hình bình hành

a h S = a.h
Diện tích bằng đáy nhân chiều cao tương ứng: \(S=ah\).

Hình thoi

m n S = m.n : 2
Diện tích hình thoi: \(S=\dfrac{m.n}{2}\).

Hình thang

a b h S = (a+b).h : 2
Diện tích hình thang: \(S=\dfrac{(a+b)h}{2}\).

🧩 Tương tác nhanh: Chọn công thức đúng

Mỗi câu chỉ làm một lần. Sau khi trả lời, nút Câu tiếp theo mới hoạt động. Làm hết câu hỏi thì hoạt động dừng, không lặp lại.

Đang tải...
Đang tải...
Em đã hoàn thành toàn bộ câu hỏi tương tác nhanh!

📘 Giải bài tập SGK

Nguồn: SGK Toán 6 tập 1 - Kết nối tri thức, trang 94. Em tự làm trước, sau đó bấm Gợi ý hoặc Lời giải chi tiết để đối chiếu.

Bài 4.16 Nguồn: SGK Toán 6 tập 1 - KNTT, trang 94
Tính chu vi và diện tích hình chữ nhật \(ABCD\), biết \(AB=4\) cm và \(BC=6\) cm.
Hình chữ nhật có hai cạnh kề là \(4\) cm và \(6\) cm. Dùng công thức \(P=2(a+b)\), \(S=ab\).
Lời giải:
Chu vi hình chữ nhật \(ABCD\) là: \[ P=2(4+6)=20\text{ cm} \] Diện tích hình chữ nhật \(ABCD\) là: \[ S=4.6=24\text{ cm}^2 \] Vậy chu vi là \(20\) cm, diện tích là \(24\text{ cm}^2\).
Bài 4.17 Nguồn: SGK Toán 6 tập 1 - KNTT, trang 94
Hình thoi \(MNPQ\) có cạnh \(MN=6\) cm. Tính chu vi hình thoi \(MNPQ\).
Hình thoi có bốn cạnh bằng nhau nên chu vi bằng \(4\) lần độ dài một cạnh.
Lời giải:
Chu vi hình thoi \(MNPQ\) là: \[ P=4.6=24\text{ cm} \] Vậy chu vi hình thoi \(MNPQ\) là \(24\) cm.
Bài 4.18 Nguồn: SGK Toán 6 tập 1 - KNTT, trang 94
Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài \(15\) m, chiều rộng \(10\) m. Cổng vào rộng bằng \(\dfrac{1}{3}\) chiều dài khu vườn. Tính độ dài hàng rào cần làm quanh khu vườn, không tính phần cổng.
Trước hết tính chu vi khu vườn. Sau đó tính độ rộng cổng và lấy chu vi trừ phần cổng.
Lời giải:
Chu vi khu vườn là: \[ P=2(15+10)=50\text{ m} \] Độ rộng cổng vào là: \[ 15:3=5\text{ m} \] Độ dài hàng rào cần làm là: \[ 50-5=45\text{ m} \] Vậy cần làm \(45\) m hàng rào.
Bài 4.19 Nguồn: SGK Toán 6 tập 1 - KNTT, trang 94
Một mảnh ruộng hình thang có hai đáy \(15\) m và \(25\) m, chiều cao \(10\) m. Biết năng suất lúa là \(0,8\text{ kg/m}^2\).
a) Tính diện tích mảnh ruộng.
b) Hỏi mảnh ruộng cho sản lượng bao nhiêu ki-lô-gam thóc?
Tính diện tích hình thang trước, rồi nhân với năng suất lúa trên mỗi mét vuông.
Lời giải:
a) Diện tích mảnh ruộng là: \[ S=\dfrac{(15+25).10}{2}=200\text{ m}^2 \] b) Sản lượng thóc thu được là: \[ 200.0,8=160\text{ kg} \] Vậy diện tích mảnh ruộng là \(200\text{ m}^2\), sản lượng là \(160\) kg thóc.
Bài 4.20 Nguồn: SGK Toán 6 tập 1 - KNTT, trang 94
Mặt sàn của một ngôi nhà được thiết kế như hình trong SGK, đơn vị đo là mét. Hãy tính diện tích mặt sàn.
Quan sát hình trong SGK. Chia mặt sàn thành các hình chữ nhật nhỏ, tính diện tích từng phần rồi cộng lại.
Lời giải chi tiết:
Vì bài này phụ thuộc hình vẽ trong SGK nên khi làm cần ghi số đo trực tiếp lên hình.
Bước 1: Chia mặt sàn thành các hình chữ nhật hoặc hình vuông quen thuộc.
Bước 2: Tính diện tích từng phần bằng công thức \(S=ab\).
Bước 3: Cộng diện tích các phần để được diện tích toàn bộ mặt sàn.
Bước 4: Kết luận kèm đơn vị \(\text{m}^2\).
Bài 4.21 Nguồn: SGK Toán 6 tập 1 - KNTT, trang 94
Tính diện tích mảnh đất hình thang \(ABCD\), biết \(AB=10\) m, \(DC=25\) m và hình chữ nhật \(ABED\) có diện tích \(150\text{ m}^2\).
Từ diện tích hình chữ nhật \(ABED\), tìm chiều cao \(AD\) của hình thang. Sau đó dùng công thức diện tích hình thang.
Lời giải:
Vì hình chữ nhật \(ABED\) có diện tích \(150\text{ m}^2\) và \(AB=10\) m nên: \[ AD=150:10=15\text{ m} \] Diện tích hình thang \(ABCD\) là: \[ S=\dfrac{(AB+DC).AD}{2}=\dfrac{(10+25).15}{2}=262,5\text{ m}^2 \] Vậy diện tích mảnh đất là \(262,5\text{ m}^2\).
Bài 4.22 Nguồn: SGK Toán 6 tập 1 - KNTT, trang 94
Một gia đình dự định mua gạch men hình vuông cạnh \(30\) cm để lát nền căn phòng hình chữ nhật có chiều rộng \(3\) m, chiều dài \(9\) m. Tính số viên gạch cần mua.
Đổi \(30\) cm ra mét, tính diện tích một viên gạch và diện tích căn phòng. Sau đó lấy diện tích phòng chia cho diện tích một viên gạch.
Lời giải:
Đổi \(30\) cm \(=0,3\) m.
Diện tích một viên gạch là: \[ 0,3.0,3=0,09\text{ m}^2 \] Diện tích căn phòng là: \[ 3.9=27\text{ m}^2 \] Số viên gạch cần mua là: \[ 27:0,09=300\text{ viên} \] Vậy cần mua \(300\) viên gạch.

📙 Bài tập SBT luyện thêm

Nguồn: SBT Toán 6 tập 1 - Kết nối tri thức, trang 72-73. Các bài dưới đây dùng để luyện thêm sau khi học xong phần SGK.

Bài 4.20 Nguồn: SBT Toán 6 tập 1 - KNTT, trang 72
Tính diện tích và chu vi hình chữ nhật có chiều dài \(10\) cm và chiều rộng \(8\) cm.
Dùng \(S=ab\) và \(P=2(a+b)\).
Lời giải:
Diện tích hình chữ nhật là: \[ S=10.8=80\text{ cm}^2 \] Chu vi hình chữ nhật là: \[ P=2(10+8)=36\text{ cm} \]
Bài 4.21 Nguồn: SBT Toán 6 tập 1 - KNTT, trang 72
Một miếng gỗ hình chữ nhật có một cạnh dài \(8\) cm, diện tích là \(56\text{ cm}^2\). Tìm độ dài cạnh còn lại của miếng gỗ.
Với hình chữ nhật, cạnh còn lại bằng diện tích chia cho cạnh đã biết.
Lời giải:
Độ dài cạnh còn lại là: \[ 56:8=7\text{ cm} \] Vậy cạnh còn lại dài \(7\) cm.
Bài 4.22 Nguồn: SBT Toán 6 tập 1 - KNTT, trang 72
Tính diện tích các hình sau:
a) Hình vuông có cạnh \(5\) cm.
b) Hình thang cân có hai đáy \(6\) cm, \(10\) cm và chiều cao \(4\) cm.
c) Hình thoi có hai đường chéo \(6\) cm và \(10\) cm.
d) Hình bình hành có một cạnh \(12\) cm và chiều cao tương ứng \(4\) cm.
Chọn đúng công thức diện tích cho từng hình: hình vuông, hình thang, hình thoi và hình bình hành.
Lời giải:
a) Diện tích hình vuông: \[ S=5^2=25\text{ cm}^2 \] b) Diện tích hình thang cân: \[ S=\dfrac{(6+10).4}{2}=32\text{ cm}^2 \] c) Diện tích hình thoi: \[ S=\dfrac{6.10}{2}=30\text{ cm}^2 \] d) Diện tích hình bình hành: \[ S=12.4=48\text{ cm}^2 \]
Bài 4.23 Nguồn: SBT Toán 6 tập 1 - KNTT, trang 72
Một người dự định dùng một thanh sắt dài \(6\) m để làm song sắt cho ô thoáng cửa sổ theo hình trong SBT. Hỏi vật liệu chuẩn bị có đủ không, bỏ qua mối nối?
Quan sát hình trong SBT, cộng tổng độ dài các đoạn sắt cần dùng rồi so sánh với \(6\) m.
Lời giải chi tiết:
Bài này phụ thuộc hình vẽ trong SBT. Khi làm, em thực hiện:
Bước 1: Ghi độ dài từng thanh sắt trên hình.
Bước 2: Cộng tất cả độ dài cần dùng.
Bước 3: So sánh tổng độ dài với \(6\) m.
Nếu tổng độ dài không vượt quá \(6\) m thì đủ vật liệu; nếu lớn hơn \(6\) m thì không đủ.
Bài 4.24 Nguồn: SBT Toán 6 tập 1 - KNTT, trang 72
Tính chu vi và diện tích của mảnh vườn có hình dạng và kích thước như Hình 4.20 trong SBT.
Với hình ghép, hãy chia mảnh vườn thành các hình chữ nhật hoặc hình thang quen thuộc.
Lời giải chi tiết:
Bài này cần quan sát Hình 4.20 trong SBT.
- Chu vi: cộng độ dài các cạnh ngoài của mảnh vườn.
- Diện tích: chia hình thành các hình quen thuộc, tính diện tích từng phần rồi cộng lại.
- Kết luận kèm đúng đơn vị đo.
Bài 4.25 Nguồn: SBT Toán 6 tập 1 - KNTT, trang 73
Người ta thiết kế viên đá lát vườn hình lục giác đều bằng cách ghép các viên đá hình thang cân. Mỗi viên đá hình thang cân có hai đáy \(10\) cm và \(20\) cm, chiều cao \(8,6\) cm. Tính diện tích viên đá lát hình lục giác đều, coi diện tích mạch ghép không đáng kể.
Tính diện tích một hình thang cân, rồi nhân với số hình thang cân dùng để ghép.
Lời giải:
Diện tích một viên đá hình thang cân là: \[ S=\dfrac{(10+20).8,6}{2}=129\text{ cm}^2 \] Viên đá lục giác đều được ghép từ \(6\) viên hình thang cân nên diện tích là: \[ 129.6=774\text{ cm}^2 \] Vậy diện tích viên đá lát là \(774\text{ cm}^2\).
Bài 4.26 Nguồn: SBT Toán 6 tập 1 - KNTT, trang 73
Một khu vườn hình chữ nhật có diện tích \(3600\text{ m}^2\), chiều rộng \(40\) m, cửa vào rộng \(5\) m. Người ta làm hàng rào xung quanh bằng hai tầng dây thép gai. Hỏi cần dùng bao nhiêu mét dây thép gai?
Tìm chiều dài khu vườn, tính chu vi, trừ phần cửa vào, rồi nhân với \(2\) vì có hai tầng dây.
Lời giải:
Chiều dài khu vườn là: \[ 3600:40=90\text{ m} \] Chu vi khu vườn là: \[ P=2(90+40)=260\text{ m} \] Độ dài hàng rào một tầng, không tính cửa vào, là: \[ 260-5=255\text{ m} \] Vì làm hai tầng dây thép gai nên cần: \[ 255.2=510\text{ m} \] Vậy cần \(510\) m dây thép gai.
Bài 4.27 Nguồn: SBT Toán 6 tập 1 - KNTT, trang 73
Sân nhà bà Thu là hình chữ nhật có chiều dài \(15\) m và chiều rộng \(9\) m. Bà Thu mua gạch lát nền hình vuông cạnh \(0,6\) m để lát sân. Biết mỗi thùng có \(5\) viên gạch. Hỏi bà Thu cần mua bao nhiêu thùng gạch?
Tính diện tích sân, diện tích một viên gạch, số viên gạch cần dùng, rồi đổi ra số thùng.
Lời giải:
Diện tích sân là: \[ 15.9=135\text{ m}^2 \] Diện tích một viên gạch là: \[ 0,6.0,6=0,36\text{ m}^2 \] Số viên gạch cần dùng là: \[ 135:0,36=375\text{ viên} \] Vì mỗi thùng có \(5\) viên nên số thùng cần mua là: \[ 375:5=75\text{ thùng} \] Vậy bà Thu cần mua \(75\) thùng gạch.
Bài 4.28 Nguồn: SBT Toán 6 tập 1 - KNTT, trang 73
Một sân hình chữ nhật kích thước \(20\) m x \(30\) m. Người ta dùng \(1400\) viên đá hình vuông cạnh \(60\) cm để lát, phần diện tích còn lại trồng cỏ. Giá trồng cỏ là \(30000\) đồng mỗi mét vuông. Tính chi phí trồng cỏ.
Đổi \(60\) cm ra mét. Tính diện tích sân, diện tích đá lát, diện tích trồng cỏ rồi tính chi phí.
Lời giải:
Đổi \(60\) cm \(=0,6\) m.
Diện tích sân là: \[ 20.30=600\text{ m}^2 \] Diện tích một viên đá là: \[ 0,6.0,6=0,36\text{ m}^2 \] Diện tích phần lát đá là: \[ 1400.0,36=504\text{ m}^2 \] Diện tích trồng cỏ là: \[ 600-504=96\text{ m}^2 \] Chi phí trồng cỏ là: \[ 96.30000=2880000\text{ đồng} \] Vậy chi phí trồng cỏ là \(2880000\) đồng.

🎯 Trắc nghiệm tự động

🎮 Trò chơi củng cố cuối bài

Hai game dưới đây không lặp câu. Học sinh chọn đáp án xong mới bấm Câu tiếp theo. Làm hết câu thì nút chuyển thành Đã hoàn thành.

Game 1: Công thức nào đúng?

Đang tải...

Đang tải...

Game 2: Tính nhanh

Đang tải...

Đang tải...

Điểm trò chơi: 0 điểm

📝 Kiểm tra cuối bài

Bài kiểm tra gồm 6 câu trắc nghiệm, 2 câu đúng/sai mỗi câu 4 ý, và 2 câu trả lời ngắn. Kết quả được lưu vào bảng xếp hạng trên trình duyệt.

🏆 Top 10 học sinh điểm cao

Đang tải bảng xếp hạng...

🌍 Vận dụng thực tế

Em hãy đo chiều dài và chiều rộng mặt bàn học của mình, sau đó tính chu vi và diện tích mặt bàn. Nếu mặt bàn có dạng hình ghép, hãy thử chia thành các hình chữ nhật nhỏ để tính diện tích.

Ví dụ: Mặt bàn dài \(120\) cm, rộng \(60\) cm thì chu vi là \(2(120+60)=360\) cm, diện tích là \(120.60=7200\text{ cm}^2\).

🧠 Sơ đồ tư duy cuối bài

CHU VI VÀ DIỆN TÍCH TỨ GIÁC
Hình chữ nhật
\(P=2(a+b)\), \(S=ab\)
Hình vuông
\(P=4a\), \(S=a^2\)
Hình bình hành
\(P=2(a+b)\), \(S=ah\)
Hình thoi, hình thang
\(S=\dfrac{m.n}{2}\), \(S=\dfrac{(a+b)h}{2}\)

❓ Câu hỏi thường gặp

1. Khi nào dùng chu vi?
Khi cần tính độ dài xung quanh hình, ví dụ làm hàng rào, viền khung, dây bao quanh.
2. Khi nào dùng diện tích?
Khi cần tính phần mặt phẳng bên trong hình, ví dụ lát nền, trồng cỏ, sơn tường.
3. Hình ghép thì tính diện tích thế nào?
Ta chia hình ghép thành các hình quen thuộc, tính diện tích từng phần rồi cộng hoặc trừ.

🎉 Chúc mừng em đã hoàn thành bài học!

Bài 20: Chu vi và diện tích của một số tứ giác đã học - Toán 6

📚 Bài viết mới nhất

  • Đang tải bài viết...