Biến Toán học thành hành trình khám phá thú vị: học dễ hiểu, luyện tập thông minh,
ghi nhớ nhanh và tự tin chinh phục từng bài học.
📘 Bài học tương tác🎮 Vừa học vừa chơi🧠 Mẹo nhớ nhanh✅ Có lời giải
🚀
Học Toán không còn khó
Mỗi bài học được thiết kế ngắn gọn, trực quan, có tương tác và kiểm tra cuối bài.
⭐ Học mỗi ngày - Tiến bộ mỗi ngày
Toán 6 - Bài 7: Thứ tự thực hiện các phép tính - Lý thuyết và bài tập - Kết nối tri thức
Toán 6 - Kết nối tri thức với cuộc sống
🧮 Bài 7: Thứ tự thực hiện các phép tính
Bài học tương tác giúp em tính đúng giá trị biểu thức, xử lí dấu ngoặc, lũy thừa, nhân chia, cộng trừ theo đúng thứ tự.
🔎 Giới thiệu bài học
Toán 6 - Bài 7: Thứ tự thực hiện các phép tính giúp học sinh tránh nhầm lẫn khi một biểu thức có nhiều phép tính. Bài học này rất quan trọng vì các bài sau đều cần tính đúng thứ tự.
🏆 Bảng thành tích Chưa có huy hiệu
XP: 0/200
🎯 Mục tiêu bài học
Nhận biết được thứ tự thực hiện các phép tính trong một biểu thức.
Tính được giá trị biểu thức không có dấu ngoặc.
Tính được giá trị biểu thức có dấu ngoặc.
Vận dụng thứ tự thực hiện phép tính để giải bài toán thực tế.
Biết phân tích lỗi sai thường gặp khi tính giá trị biểu thức.
🚀 Khởi động
Hai bạn cùng tính biểu thức 5 + 3 . 2. Một bạn tính 5 + 3 trước, bạn kia tính 3 . 2 trước. Theo em, bạn nào làm đúng?
⚠️
Dễ nhầm Làm từ trái sang phải chưa chắc đúng
✖️
Nhân, chia Ưu tiên trước cộng, trừ
🧠
Dấu ngoặc Làm trong ngoặc trước
Câu hỏi: Giá trị đúng của 5 + 3 . 2 là bao nhiêu?
1. Thứ tự thực hiện phép tính
Biểu thức không có dấu ngoặc Nếu chỉ có phép cộng và phép trừ, hoặc chỉ có phép nhân và phép chia thì thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái sang phải.
Nếu có các phép cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên lũy thừa: Thực hiện phép nâng lên lũy thừa trước, rồi đến nhân và chia, cuối cùng đến cộng và trừ.
Biểu thức có dấu ngoặc Nếu có dấu ngoặc thì thực hiện phép tính trong ngoặc trước. Thứ tự: ( ) → [ ] → { }.
Hình được dựng bằng SVG để dễ nhìn trên máy tính và điện thoại.
Lỗi thường gặp: Với biểu thức 5 + 3 . 2, không tính 5 + 3 trước. Phải tính 3 . 2 trước, rồi mới cộng với 5.
Bài 1.47Nguồn: SGK Toán 6 tập 1 - KNTT, trang 26 Tính giá trị của biểu thức: 1 + 2(a + b) - 43 khi a = 25; b = 9.
Thay a = 25, b = 9 rồi tính trong ngoặc trước.
Lời giải: Với a = 25, b = 9, ta có: 1 + 2(a + b) - 43 = 1 + 2 . (25 + 9) - 64 = 1 + 68 - 64 = 5.
Bài 1.48Nguồn: SGK Toán 6 tập 1 - KNTT, trang 26 Trong 8 tháng đầu năm, một cửa hàng bán được 1 264 chiếc ti vi. Trong 4 tháng cuối năm, trung bình mỗi tháng cửa hàng bán được 164 chiếc ti vi. Hỏi trong cả năm, trung bình mỗi tháng cửa hàng đó bán được bao nhiêu chiếc ti vi? Viết biểu thức tính kết quả.
Tính số ti vi bán trong 4 tháng cuối năm, rồi cộng với 1 264 và chia cho 12 tháng.
Lời giải: Biểu thức tính số ti vi trung bình mỗi tháng trong cả năm là: (1 264 + 164 . 4) : 12. Ta có: (1 264 + 164 . 4) : 12 = (1 264 + 656) : 12 = 1 920 : 12 = 160. Vậy trung bình mỗi tháng cửa hàng bán được 160 chiếc ti vi.
Bài 1.49Nguồn: SGK Toán 6 tập 1 - KNTT, trang 26 Căn hộ nhà bác Cường diện tích 105 m2. Ngoài từ bếp và nhà vệ sinh diện tích 30 m2, toàn bộ diện tích sàn còn lại được lát gỗ như sau: 18 m2 được lát bằng gỗ loại 1 giá 350 nghìn đồng/m2; phần còn lại dùng gỗ loại 2 có giá 170 nghìn đồng/m2. Công lát là 30 nghìn đồng/m2. Viết biểu thức tính tổng chi phí bác Cường cần trả để lát sàn căn hộ như trên. Tính giá trị của biểu thức đó.
Diện tích lát sàn là 105 - 30. Diện tích gỗ loại 2 là diện tích lát sàn trừ 18.
Lời giải: Diện tích cần lát sàn là: 105 - 30 = 75 (m2). Diện tích lát gỗ loại 2 là: 75 - 18 = 57 (m2). Biểu thức tính chi phí là: 18 . 350 + 57 . 170 + 75 . 30. Giá trị biểu thức là: 6 300 + 9 690 + 2 250 = 18 240 nghìn đồng.
Bài 1.50Nguồn: SGK Toán 6 tập 1 - KNTT, trang 27 Tính giá trị của biểu thức: a) 36 - 18 : 6; b) 2 . 32 + 24 : 6 . 2; c) 2 . 32 - 24 : 6 . 2.
Tính lũy thừa trước, rồi nhân chia từ trái sang phải, cuối cùng cộng trừ.
Tính lũy thừa trước. Câu c có phép chia 81 : 2 không thực hiện được trong tập hợp số tự nhiên.
Lời giải: a) 3 . 103 + 2 . 102 + 5 . 10 = 3 . 1000 + 2 . 100 + 50 = 3250. b) 35 - 2 . 112 + 3 . 7 . 72 = 35 - 2 . 121 + 3 . 7 . 49 = 35 - 242 + 1029. Biểu thức này cần xét trong phạm vi phù hợp vì có bước trừ cho kết quả không phải số tự nhiên. c) 5 . 43 + 2 . 3 - 81 : 2 + 7 có phép chia 81 : 2 không thực hiện được trong tập hợp số tự nhiên.
Bài 1.65Nguồn: SBT Toán 6 tập 1 - KNTT, trang 26 a) P = 2x3 + 3x2 + 5x + 1 khi x = 1; b) P = a2 - 2ab + b2 khi a = 2, b = 1.
Thay giá trị của chữ vào biểu thức rồi thực hiện theo thứ tự phép tính.
Lời giải: a) Khi x = 1, P = 2 . 13 + 3 . 12 + 5 . 1 + 1 = 2 + 3 + 5 + 1 = 11. b) Khi a = 2, b = 1, P = 22 - 2 . 2 . 1 + 12 = 4 - 4 + 1 = 1.
Bài 1.66Nguồn: SBT Toán 6 tập 1 - KNTT, trang 26 Tìm số tự nhiên x thỏa mãn: a) 16x + 40 = 10 . 32 + 5 . (1 + 2 + 3); b) 92 - 2x = 2 . 42 - 3 . 4 + 120 : 15.
Tính vế phải trước, sau đó tìm x.
Lời giải: a) 10 . 32 + 5 . (1 + 2 + 3) = 10 . 9 + 5 . 6 = 90 + 30 = 120. Do đó 16x + 40 = 120, suy ra 16x = 80, nên x = 5. b) 2 . 42 - 3 . 4 + 120 : 15 = 2 . 16 - 12 + 8 = 32 - 12 + 8 = 28. Do đó 92 - 2x = 28, suy ra 2x = 64, nên x = 32.
🎯 Trắc nghiệm tự động
Mỗi lần mở bài hoặc bấm làm lại, câu hỏi và đáp án sẽ được xáo trộn.
🎮 Trò chơi củng cố cuối bài
Bấm Câu tiếp theo để nhận câu hỏi mới. Mỗi game có nhiều câu hỏi và tự xáo trộn đáp án.
Game 1: Tính nhanh biểu thức
Đang tải...
Game 2: Chọn thứ tự đúng
Đang tải...
Điểm trò chơi: 0 điểm
📝 Kiểm tra cuối bài
Bài kiểm tra gồm 3 phần: 6 câu trắc nghiệm, 2 câu đúng/sai mỗi câu 4 ý, và 2 câu trả lời ngắn. Học sinh nhập thông tin, làm bài có đếm ngược thời gian và xem kết quả ngay sau khi nộp.
🏆 Top 10 học sinh điểm cao
Đang tải bảng xếp hạng...
🌍 Vận dụng thực tế
Em hãy lập một tình huống mua hàng có nhiều loại sản phẩm, sau đó viết một biểu thức có dấu ngoặc để tính số tiền phải trả hoặc số tiền còn lại.
Ví dụ: Có 200 nghìn đồng, mua 3 quyển vở giá 12 nghìn đồng/quyển và 2 cây bút giá 8 nghìn đồng/cây. Số tiền còn lại là: 200 - (3 . 12 + 2 . 8).
🧠 Sơ đồ tư duy cuối bài
THỨ TỰ THỰC HIỆN CÁC PHÉP TÍNH
1️⃣
Dấu ngoặc Làm trong ngoặc trước: ( ) → [ ] → { }.
2️⃣
Lũy thừa Tính lũy thừa trước nhân, chia.
3️⃣
Nhân chia, cộng trừ Nhân chia trước, cộng trừ sau.
❓ Câu hỏi thường gặp
1. Khi biểu thức chỉ có cộng và trừ thì làm thế nào? Thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái sang phải.
2. Khi biểu thức có nhân, chia, cộng, trừ thì làm thế nào? Thực hiện nhân và chia trước, rồi đến cộng và trừ.
3. Khi biểu thức có lũy thừa thì làm thế nào? Tính lũy thừa trước, rồi đến nhân chia, cuối cùng cộng trừ.
4. Khi có dấu ngoặc thì làm thế nào? Thực hiện phép tính trong ngoặc trước theo thứ tự: ( ) → [ ] → { }.
🎉 Chúc mừng em đã hoàn thành bài học!
Bài 7: Thứ tự thực hiện các phép tính - Toán 6
📝 Kiểm tra cuối bài - Bài 7
Cấu trúc: Phần I: 6 câu trắc nghiệm; Phần II: 2 câu đúng/sai, mỗi câu 4 ý; Phần III: 2 câu trả lời ngắn.
👤 Thông tin học sinh
⏰ Thời gian còn lại: 10:00
Tác giả nội dung
Math Tricks
Bài học được biên soạn theo hướng dễ hiểu, trực quan và truyền cảm hứng học Toán.
Vui lòng ghi nguồn Math Tricks khi chia sẻ hoặc sử dụng lại nội dung.
📘 Toán THCS🎮 Học tương tác🧠 Mẹo học nhanh✅ Có lời giải