🔢 Bài 3: Lũy thừa với số mũ tự nhiên của một số hữu tỉ
Bài học tương tác giúp em hiểu lũy thừa của số hữu tỉ, nhân chia lũy thừa cùng cơ số và lũy thừa của lũy thừa.
🔎 Giới thiệu bài học
Toán 7 Bài 3 giúp học sinh mô tả phép tính lũy thừa với số mũ tự nhiên của một số hữu tỉ, thực hiện nhân, chia hai lũy thừa cùng cơ số và tính lũy thừa của lũy thừa. Nội dung bám sát SGK Toán 7 tập 1 - Kết nối tri thức, trang 16-19 và phần luyện thêm theo SBT Toán 7 tập 1, trang 13-16.
Chưa có huy hiệu
🎯 Mục tiêu bài học
- Nhận biết được cơ số, số mũ và giá trị của một lũy thừa.
- Tính được lũy thừa với số mũ tự nhiên của một số hữu tỉ.
- Vận dụng được quy tắc nhân, chia hai lũy thừa cùng cơ số.
- Vận dụng được quy tắc lũy thừa của lũy thừa.
- Giải được một số bài toán thực tế có sử dụng lũy thừa.
🚀 Khởi động
Nếu gom toàn bộ lượng nước trên Trái Đất vào một bể chứa hình lập phương có cạnh khoảng 1 111,34 km, muốn tính thể tích bể, ta cần tính: \[ 1\,111{,}34 \cdot 1\,111{,}34 \cdot 1\,111{,}34. \] Biểu thức này có thể viết gọn bằng lũy thừa: \((1\,111{,}34)^3\).
1. Lũy thừa với số mũ tự nhiên
Trong lũy thừa \(x^n\), số \(x\) gọi là cơ số, số \(n\) gọi là số mũ. Quy ước: \(x^0=1\) với \(x\ne 0\); \(x^1=x\).
Ví dụ
\[ (-3)^3=(-3)\cdot(-3)\cdot(-3)=-27. \]Ví dụ
\[ \left(\dfrac{1}{3}\right)^4=\dfrac{1}{3}\cdot\dfrac{1}{3}\cdot\dfrac{1}{3}\cdot\dfrac{1}{3}=\dfrac{1}{81}. \]2. Nhân và chia hai lũy thừa cùng cơ số
3. Lũy thừa của lũy thừa
Khi tính lũy thừa của một lũy thừa, ta giữ nguyên cơ số và nhân hai số mũ.
🧩 Tương tác nhanh: Chọn quy tắc đúng
Mỗi câu chỉ làm một lần. Làm hết bộ câu hỏi thì hoạt động dừng, không lặp lại.
📘 Giải bài tập SGK
Nguồn: SGK Toán 7 tập 1 - Kết nối tri thức, trang 18-19. Em tự làm trước, sau đó bấm Gợi ý hoặc Lời giải chi tiết để đối chiếu.
Viết các số \(125; 3\,125\) dưới dạng lũy thừa của \(5\).
Viết các số \(\left(\dfrac{1}{9}\right)^5;\ \left(\dfrac{1}{27}\right)^7\) dưới dạng lũy thừa cơ số \(\dfrac{1}{3}\).
Thay mỗi dấu “?” bởi một lũy thừa của \(3\), biết rằng từ ô thứ ba, lũy thừa cần tìm là tích của hai lũy thừa ở hai ô liền trước.
Không sử dụng máy tính, hãy tính:
a) \((-3)^8\), biết \((-3)^7=-2\,187\);
b) \(\left(-\dfrac{2}{3}\right)^{12}\), biết \(\left(-\dfrac{2}{3}\right)^{11}=-\dfrac{2\,048}{177\,147}\).
b) \(\left(-\dfrac{2}{3}\right)^{12}=\left(-\dfrac{2\,048}{177\,147}\right)\cdot\left(-\dfrac{2}{3}\right)=\dfrac{4\,096}{531\,441}\).
Viết các biểu thức sau dưới dạng lũy thừa của một số hữu tỉ:
a) \(15^8:2^4\); b) \(27^5\cdot32^3\).
Tính:
a) \(\left(1+\dfrac{1}{2}-\dfrac{1}{4}\right)^2\cdot\left(2+\dfrac{3}{7}\right)\);
b) \(4:\left(\dfrac{1}{2}-\dfrac{1}{3}\right)^3\).
Khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời bằng khoảng \(1,5\cdot10^8\) km. Khoảng cách từ Mộc tinh đến Mặt Trời khoảng \(7,78\cdot10^8\) km. Hỏi khoảng cách từ Mộc tinh đến Mặt Trời gấp khoảng bao nhiêu lần khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời?
Bảng thống kê dưới đây cho biết số lượt khách quốc tế đến thăm Việt Nam trong năm 2019. Hãy sắp xếp tên các quốc gia theo thứ tự số lượt khách đến thăm Việt Nam từ nhỏ đến lớn.
| Quốc gia | Số lượt khách đến thăm |
|---|---|
| Hàn Quốc | \(4,3\cdot10^6\) |
| Hoa Kỳ | \(7,4\cdot10^5\) |
| Pháp | \(2,9\cdot10^5\) |
| Ý | \(7\cdot10^4\) |
Thứ tự từ nhỏ đến lớn là: Ý, Pháp, Hoa Kỳ, Hàn Quốc.
📙 Bài tập SBT luyện thêm
Nguồn: SBT Toán 7 tập 1 - Kết nối tri thức, trang 15-16. Các bài dưới đây dùng để luyện thêm sau khi học xong SGK.
Đơn vị đo thời gian nhỏ nhất là yoctosecond, bằng \(0,000000000000000000000001\) giây. Hãy viết số này dưới dạng lũy thừa của một số hữu tỉ.
Viết các số sau dưới dạng lũy thừa của một số hữu tỉ:
a) \(125\cdot27\); b) \(243:32\).
Đường kính của một tế bào hồng cầu là khoảng \(7,4\cdot\left(\dfrac{1}{10}\right)^4\) cm. Hãy viết số này dưới dạng số thập phân.
Tính giá trị của biểu thức:
a) \(\left(\dfrac12\right)^3\cdot4+\dfrac34\); b) \(4^3:2^5+3^5:9^2\).
b) \(4^3:2^5+3^5:9^2=2^6:2^5+3^5:3^4=2+3=5\).
Bảng thống kê ước lượng số dân của một số nước năm 2020. Hãy sắp xếp tên các quốc gia theo thứ tự số dân từ lớn đến bé.
| Quốc gia | Số dân |
|---|---|
| Hàn Quốc | \(51,2\cdot10^6\) |
| Trung Quốc | \(143,9\cdot10^7\) |
| Hoa Kỳ | \(331\cdot10^6\) |
| Nhật Bản | \(126,6\cdot10^6\) |
| Ấn Độ | \(13,8\cdot10^8\) |
| Pháp | \(65,2\cdot10^6\) |
| Việt Nam | \(97,3\cdot10^6\) |
| Cu Ba | \(11,3\cdot10^6\) |
| Brunei | \(43,7\cdot10^4\) |
Trung Quốc, Ấn Độ, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Việt Nam, Pháp, Hàn Quốc, Cu Ba, Brunei.
Thay dấu “?” bằng số thích hợp:
a) \(\left(\dfrac23\right)^5\cdot\left(\dfrac23\right)^?=\left(\dfrac23\right)^8\);
b) \(\left(-\dfrac34\right)^?:\left(-\dfrac34\right)^7=\left(-\dfrac34\right)^2\).
b) \(?-7=2\), suy ra \(?=9\).
Không sử dụng máy tính cầm tay, hãy tính:
a) \((-5)^7\), biết \((-5)^6=15\,625\);
b) \(2^{12}\), biết \(2^{11}=2\,048\).
b) \(2^{12}=2^{11}\cdot2=2\,048\cdot2=4\,096\).
Hình vuông dưới đây có tính chất: Mỗi ô ghi một lũy thừa của \(2\); tích các số trong mỗi hàng, mỗi cột và mỗi đường chéo đều bằng nhau. Hãy điền các lũy thừa của \(2\) còn thiếu vào các ô trống.
Tìm số tự nhiên \(n\), biết:
a) \(5^n\cdot\left(\dfrac15\right)^3=125\); b) \(4\cdot3^n=324\).
b) \(4\cdot3^n=324=4\cdot81=4\cdot3^4\), suy ra \(n=4\).
Tính: \[ A=\dfrac{27^{10}+9^5}{9^{13}+27^2}. \]
🎯 Trắc nghiệm tự động
🎮 Trò chơi củng cố cuối bài
Game 1: Ghép quy tắc
Đang tải...
Game 2: Tính nhanh
Đang tải...
📝 Kiểm tra cuối bài
Bài kiểm tra gồm 6 câu trắc nghiệm, 2 câu đúng/sai mỗi câu 4 ý, và 2 câu trả lời ngắn.
🏆 Top 10 học sinh điểm cao
Đang tải bảng xếp hạng...
🌍 Vận dụng thực tế
Lũy thừa giúp viết gọn các số rất lớn hoặc rất nhỏ. Chẳng hạn khoảng cách thiên văn, số lượng tế bào, dữ liệu dân số, hoặc thể tích của hình lập phương đều có thể dùng lũy thừa để biểu diễn ngắn gọn.
🧠 Sơ đồ tư duy cuối bài
\(x^n=x\cdot x\cdots x\)
\(x^m\cdot x^n=x^{m+n}\)
\(x^m:x^n=x^{m-n}\)
\((x^m)^n=x^{mn}\)
❓ Câu hỏi thường gặp
Với \(x\ne0\), ta có \(x^0=1\).
Giữ nguyên cơ số và cộng hai số mũ.
Giữ nguyên cơ số và lấy số mũ của lũy thừa bị chia trừ số mũ của lũy thừa chia.
🎉 Chúc mừng em đã hoàn thành bài học!
Bài 3: Lũy thừa với số mũ tự nhiên của một số hữu tỉ - Toán 7