Biến Toán học thành hành trình khám phá thú vị: học dễ hiểu, luyện tập thông minh,
ghi nhớ nhanh và tự tin chinh phục từng bài học.
📘 Bài học tương tác🎮 Vừa học vừa chơi🧠 Mẹo nhớ nhanh✅ Có lời giải
🚀
Học Toán không còn khó
Mỗi bài học được thiết kế ngắn gọn, trực quan, có tương tác và kiểm tra cuối bài.
Quảng cáo
Toán 6 - Bài 1: Tập hợp - Lý thuyết và bài tập - Kết nối tri thức
Toán 6 - Kết nối tri thức với cuộc sống
📚 Bài 1: Tập hợp
Bài học tương tác giúp em hiểu tập hợp, phần tử của tập hợp, cách viết tập hợp và cách dùng kí hiệu ∈, ∉.
🔎 Giới thiệu bài học
Toán 6 Bài 1: Tập hợp là bài mở đầu chương Số học. Qua bài học này, học sinh biết nhận diện một tập hợp, xác định phần tử thuộc hoặc không thuộc tập hợp, mô tả tập hợp bằng cách liệt kê hoặc nêu dấu hiệu đặc trưng.
🏆 Bảng thành tích Chưa có huy hiệu
XP: 0/200
🎯 Mục tiêu bài học
Nhận biết được tập hợp và các phần tử của tập hợp.
Biết dùng kí hiệu ∈, ∉ để diễn tả quan hệ thuộc/không thuộc.
Mô tả được tập hợp bằng cách liệt kê các phần tử.
Mô tả được tập hợp bằng cách nêu dấu hiệu đặc trưng.
Vận dụng kiến thức về tập hợp vào các tình huống quen thuộc.
🚀 Khởi động
Quan sát các đồ vật quanh em: một bó hoa, một hộp bút, một lớp học, một nhóm số. Mỗi nhóm gồm những đối tượng xác định có thể xem là một tập hợp.
🌹
Tập hợp hoa hồng Các bông hoa trong lọ
🐟
Tập hợp cá vàng Các con cá trong bình
🔢
Tập hợp số Ví dụ: {0; 1; 2; 3}
Câu hỏi: Trong tập hợp A = {2; 4; 6; 8}, số nào là phần tử của A?
1. Tập hợp và phần tử của tập hợp
Tập hợp gồm những đối tượng xác định. Các đối tượng ấy gọi là phần tử của tập hợp.
Ví dụ: Gọi A là tập hợp các số chẵn nhỏ hơn 10. Khi đó A = {0; 2; 4; 6; 8}. Các số 0, 2, 4, 6, 8 là các phần tử của tập hợp A.
Kí hiệu
Ý nghĩa
Ví dụ
∈
thuộc
4 ∈ A
∉
không thuộc
5 ∉ A
2. Hai cách mô tả một tập hợp
Cách 1: Liệt kê các phần tử của tập hợp, viết trong dấu ngoặc nhọn { } và ngăn cách nhau bởi dấu chấm phẩy.
Ví dụ: P = {0; 1; 2; 3; 4; 5}.
Cách 2: Nêu dấu hiệu đặc trưng cho các phần tử của tập hợp.
Ví dụ: P = {x ∈ N | x < 6}.
Chú ý: Khi liệt kê, mỗi phần tử chỉ viết một lần và thứ tự liệt kê không làm thay đổi tập hợp.
3. Tập hợp số tự nhiên
Tập hợp các số tự nhiên được kí hiệu là N. N = {0; 1; 2; 3; ...}
Nếu muốn nói x là số tự nhiên, ta có thể viết: x ∈ N.
Tập hợp các số tự nhiên khác 0 thường được kí hiệu là N*. N* = {1; 2; 3; ...}
🧩 Tương tác nhanh: Thuộc hay không thuộc?
Chọn đáp án đúng.
Đang tải...
📘 Giải bài tập SGK
Cách học: Em hãy tự làm trước, bấm Gợi ý nếu cần định hướng, sau đó bấm Lời giải chi tiết để đối chiếu.
Bài 1.1Nguồn: SGK Toán 6 tập 1 - KNTT, trang 7
Cho hai tập hợp A = {a; b; c; x; y} và B = {b; d; y; t; u; v}. Dùng kí hiệu “∈” hoặc “∉” để trả lời: Mỗi phần tử a, b, x, u thuộc tập hợp nào và không thuộc tập hợp nào?
Quan sát từng phần tử trong hai dấu ngoặc nhọn của A và B. Nếu phần tử có trong tập hợp thì dùng kí hiệu ∈, nếu không có thì dùng kí hiệu ∉.
Lời giải:
Tập A có các phần tử: a; b; c; x; y. Tập B có các phần tử: b; d; y; t; u; v.
Vì a có trong A nhưng không có trong B nên: a ∈ A, a ∉ B.
Vì b có trong cả A và B nên: b ∈ A, b ∈ B.
Vì x có trong A nhưng không có trong B nên: x ∈ A, x ∉ B.
Vì u không có trong A nhưng có trong B nên: u ∉ A, u ∈ B.
Bài 1.2Nguồn: SGK Toán 6 tập 1 - KNTT, trang 7
Cho tập hợp U = {x ∈ N | x chia hết cho 3}. Trong các số 3; 5; 6; 0; 7, số nào thuộc và số nào không thuộc tập U?
Tập U gồm các số tự nhiên chia hết cho 3. Em kiểm tra từng số: 3; 5; 6; 0; 7 xem số nào chia hết cho 3.
Lời giải:
3 chia hết cho 3 nên 3 ∈ U.
5 không chia hết cho 3 nên 5 ∉ U.
6 chia hết cho 3 nên 6 ∈ U.
0 chia hết cho 3 nên 0 ∈ U.
7 không chia hết cho 3 nên 7 ∉ U.
Vậy các số thuộc U là: 3; 6; 0. Các số không thuộc U là: 5; 7.
Bài 1.3Nguồn: SGK Toán 6 tập 1 - KNTT, trang 7
Bằng cách liệt kê các phần tử, hãy viết các tập hợp: K các số tự nhiên nhỏ hơn 7; D tên các tháng dương lịch có 30 ngày; M các chữ cái tiếng Việt trong từ “ĐIỆN BIÊN PHỦ”.
Liệt kê các phần tử trong dấu ngoặc nhọn. Với tập hợp chữ cái, chữ nào xuất hiện nhiều lần cũng chỉ viết một lần.
Lời giải:
Các số tự nhiên nhỏ hơn 7 là 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6 nên K = {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6}.
Các tháng dương lịch có 30 ngày là tháng 4; tháng 6; tháng 9; tháng 11 nên D = {tháng 4; tháng 6; tháng 9; tháng 11}.
Các chữ cái tiếng Việt trong từ “ĐIỆN BIÊN PHỦ” là Đ; I; Ê; N; B; P; H; U nên M = {Đ; I; Ê; N; B; P; H; U}. Lưu ý: Mỗi phần tử của tập hợp chỉ viết một lần.
Bài 1.4Nguồn: SGK Toán 6 tập 1 - KNTT, trang 8
Bằng cách nêu dấu hiệu đặc trưng, hãy viết tập hợp A các số tự nhiên nhỏ hơn 10.
Dùng dạng: A = {x ∈ N | điều kiện của x}. Ở đây điều kiện là x nhỏ hơn 10.
Lời giải:
Vì A là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 10 nên ta viết: A = {x ∈ N | x < 10}.
Nếu liệt kê để kiểm tra, A gồm các phần tử: 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9.
Bài 1.5Nguồn: SGK Toán 6 tập 1 - KNTT, trang 8
Gọi S là tập hợp các hành tinh của Hệ Mặt Trời. Hãy viết tập S bằng cách liệt kê các phần tử của S.
Hệ Mặt Trời có 8 hành tinh. Em liệt kê tên các hành tinh trong dấu ngoặc nhọn, cách nhau bởi dấu chấm phẩy.
Lời giải:
Tập hợp S gồm 8 hành tinh của Hệ Mặt Trời. Do đó:
S = {Thủy tinh; Kim tinh; Trái Đất; Hỏa tinh; Mộc tinh; Thổ tinh; Thiên Vương tinh; Hải Vương tinh}.
📙 Bài tập SBT luyện thêm
Cách học: Với mỗi bài SBT, em có thể bấm Gợi ý để tự làm, sau đó bấm Lời giải chi tiết để kiểm tra kết quả.
Bài 1.1Nguồn: SBT Toán 6 tập 1 - KNTT, trang 6
Gọi S là tập hợp các số tự nhiên có hai chữ số. Trong các số 7; 15; 106; 99, số nào thuộc và số nào không thuộc tập S?
Số tự nhiên có hai chữ số là các số từ 10 đến 99. Em kiểm tra từng số đã cho.
Lời giải:
7 có một chữ số nên 7 ∉ S.
15 có hai chữ số nên 15 ∈ S.
106 có ba chữ số nên 106 ∉ S.
99 có hai chữ số nên 99 ∈ S.
Vậy 15; 99 thuộc S, còn 7; 106 không thuộc S.
Bài 1.2Nguồn: SBT Toán 6 tập 1 - KNTT, trang 6
Cho A = {a; b; c} và B = {x; y}. Xét các phần tử a, d, t, y với hai tập hợp A, B.
So sánh từng phần tử a, d, t, y với các phần tử đang có trong A và B.
Lời giải:
A = {a; b; c} nên a ∈ A, còn d ∉ A, t ∉ A, y ∉ A.
B = {x; y} nên y ∈ B, còn a ∉ B, d ∉ B, t ∉ B.
Vậy: a ∈ A, a ∉ B; d ∉ A, d ∉ B; t ∉ A, t ∉ B; y ∉ A, y ∈ B.
Bài 1.3Nguồn: SBT Toán 6 tập 1 - KNTT, trang 6
Liệt kê tập hợp C các chữ cái tiếng Việt trong từ “THĂNG LONG”.
Tách từng chữ cái trong từ “THĂNG LONG”, chữ nào lặp lại thì chỉ ghi một lần.
Lời giải:
Từ “THĂNG LONG” gồm các chữ cái: T, H, Ă, N, G, L, O, N, G.
Trong tập hợp, mỗi phần tử chỉ viết một lần nên C = {T; H; Ă; N; G; L; O}.
Bài 1.5Nguồn: SBT Toán 6 tập 1 - KNTT, trang 6
Cho M = {n | n là số tự nhiên nhỏ hơn 20 và n chia hết cho 5}. Viết M bằng cách liệt kê các phần tử.
Tìm các số tự nhiên nhỏ hơn 20 chia hết cho 5, bắt đầu từ 0.
Lời giải:
Các số tự nhiên nhỏ hơn 20 là 0; 1; 2; ...; 19.
Trong các số đó, những số chia hết cho 5 là 0; 5; 10; 15.
Vậy M = {0; 5; 10; 15}.
🎯 Trắc nghiệm tự động
Mỗi lần mở bài hoặc bấm làm lại, câu hỏi và đáp án sẽ được xáo trộn.
🎮 Trò chơi củng cố cuối bài
Bấm Câu tiếp theo để nhận câu hỏi mới. Mỗi game có nhiều câu hỏi khác nhau và tự xáo trộn đáp án.
Game 1: Ai thuộc tập hợp?
🎯
Đang tải...
Game 2: Viết tập hợp nhanh
⚡
Đang tải...
Điểm trò chơi: 0 điểm
📝 Kiểm tra cuối bài
Bài kiểm tra gồm 3 phần: 6 câu trắc nghiệm, 2 câu đúng/sai mỗi câu 4 ý, và 2 câu trả lời ngắn. Học sinh nhập thông tin, làm bài có đếm ngược thời gian và xem kết quả ngay sau khi nộp.
🏆 Top 10 học sinh điểm cao
Đang tải bảng xếp hạng...
🌍 Vận dụng thực tế
Hãy kể tên tập hợp các môn học em học trong ngày hôm nay. Sau đó chọn một môn học và dùng kí hiệu ∈ để viết một câu đúng.
Ví dụ: Gọi H là tập hợp các môn học trong ngày thứ Hai của em. Nếu ngày thứ Hai có môn Toán thì ta viết: Toán ∈ H.
🧠 Sơ đồ tư duy cuối bài
TẬP HỢP
📦
Tập hợp Gồm các đối tượng xác định.
🔹
Phần tử Dùng ∈ và ∉ để diễn tả.
✍️
Mô tả Liệt kê hoặc nêu dấu hiệu đặc trưng.
❓ Câu hỏi thường gặp
1. Tập hợp là gì? Tập hợp gồm những đối tượng xác định. Các đối tượng ấy gọi là phần tử của tập hợp.
2. Kí hiệu ∈ nghĩa là gì? Kí hiệu ∈ nghĩa là “thuộc”. Ví dụ 2 ∈ A đọc là 2 thuộc A.
3. Kí hiệu ∉ nghĩa là gì? Kí hiệu ∉ nghĩa là “không thuộc”. Ví dụ 5 ∉ A đọc là 5 không thuộc A.
4. Có mấy cách mô tả một tập hợp? Thường có hai cách: liệt kê các phần tử hoặc nêu dấu hiệu đặc trưng cho các phần tử.
🎉 Chúc mừng em đã hoàn thành bài học!
Bài 1: Tập hợp - Toán 6
📝 Kiểm tra cuối bài - Bài 1
Cấu trúc: Phần I: 6 câu trắc nghiệm; Phần II: 2 câu đúng/sai, mỗi câu 4 ý; Phần III: 2 câu trả lời ngắn.
Bài học được biên soạn theo hướng dễ hiểu, trực quan và truyền cảm hứng học Toán.
Vui lòng ghi nguồn Math Tricks khi chia sẻ hoặc sử dụng lại nội dung.
📘 Toán THCS🎮 Học tương tác🧠 Mẹo học nhanh✅ Có lời giải