Toán 6 - Bài 2: Cách ghi số tự nhiên - Lý thuyết và bài tập - Kết nối tri thức

Toán 6 - Kết nối tri thức với cuộc sống

🔢 Bài 2: Cách ghi số tự nhiên

Bài học tương tác giúp em nắm hệ thập phân, giá trị các chữ số và cách đọc, viết số La Mã từ 1 đến 30.

🔎 Giới thiệu bài học

Toán 6 - Bài 2: Cách ghi số tự nhiên giúp học sinh hiểu cách ghi số trong hệ thập phân, biết biểu diễn một số tự nhiên thành tổng giá trị các chữ số và làm quen với số La Mã.

🏆 Bảng thành tích
Chưa có huy hiệu
XP: 0/200

🎯 Mục tiêu bài học

  • Nhận biết cách ghi số tự nhiên trong hệ thập phân.
  • Hiểu giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó.
  • Biểu diễn được số tự nhiên thành tổng giá trị các chữ số.
  • Đọc và viết được số La Mã từ 1 đến 30.
  • Vận dụng kiến thức vào bài tập và tình huống thực tế.

🚀 Khởi động

Trong cuộc sống, ta thường gặp các số như số tiền, số nhà, số trang sách, số học sinh. Để ghi các số đó rõ ràng và thuận tiện, con người dùng hệ thập phân.

💵
Số tiền
1000 đồng, 10 000 đồng
🏠
Số nhà
25, 126, 2024
🕰️
Số La Mã
I, V, X, XIV
Câu hỏi: Trong số 32 019, chữ số 2 có giá trị bằng bao nhiêu?

1. Hệ thập phân

Cách ghi số tự nhiên trong hệ thập phân
Trong hệ thập phân, mỗi số tự nhiên được viết dưới dạng một dãy những chữ số lấy trong 10 chữ số 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8 và 9; vị trí của các chữ số trong dãy gọi là hàng.
Cứ 10 đơn vị ở một hàng thì bằng 1 đơn vị ở hàng liền trước nó. Chẳng hạn, 10 chục thì bằng 1 trăm, 10 trăm thì bằng 1 nghìn,...
Chú ý:
1. Với các số tự nhiên khác 0, chữ số đầu tiên từ trái sang phải khác 0.
2. Để dễ đọc, đối với các số có bốn chữ số trở lên, ta viết tách riêng từng lớp. Mỗi lớp là một nhóm ba chữ số kể từ phải sang trái.
LớpTỉTriệuNghìnĐơn vị
Ví dụ221707263598

2. Giá trị các chữ số của một số tự nhiên

Mỗi số tự nhiên viết trong hệ thập phân đều biểu diễn được thành tổng giá trị các chữ số của nó.
Ví dụ:
236 = 2 . 100 + 3 . 10 + 6.
ab = a . 10 + b, với a khác 0.
abc = a . 100 + b . 10 + c, với a khác 0.
Trong số 32 019, chữ số 2 nằm ở hàng nghìn nên có giá trị bằng 2 . 1000 = 2000.

3. Số La Mã

Để viết các số La Mã không quá 30, ta dùng ba kí tự I, V và X. Ba chữ số ấy cùng với hai cụm chữ số là IV và IX là năm thành phần dùng để ghi số La Mã.
Thành phầnIVXIVIX
Giá trị151049
Các số La Mã từ 1 đến 10:
I, II, III, IV, V, VI, VII, VIII, IX, X.
Nhận xét: Không có số La Mã nào biểu diễn số 0.

🧩 Tương tác nhanh: Giá trị chữ số

Chọn đáp án đúng.

Đang tải...

📘 Giải bài tập SGK

Cách học: Em hãy tự làm trước, bấm Gợi ý nếu cần định hướng, sau đó bấm Lời giải chi tiết để đối chiếu.

Bài 1.6 Nguồn: SGK Toán 6 tập 1 - KNTT, trang 12
Cho các số: 27 501; 106 712; 7 110 385; 2 915 404 267 (viết trong hệ thập phân).
a) Đọc mỗi số đã cho;
b) Chữ số 7 trong mỗi số đã cho có giá trị là bao nhiêu?
Bài 1.7 Nguồn: SGK Toán 6 tập 1 - KNTT, trang 12
Chữ số 4 đứng ở hàng nào trong một số tự nhiên nếu nó có giá trị bằng:
a) 400;    b) 40;    c) 4.
Bài 1.8 Nguồn: SGK Toán 6 tập 1 - KNTT, trang 12
Đọc các số La Mã: XIV; XVI; XXIII.
Bài 1.9 Nguồn: SGK Toán 6 tập 1 - KNTT, trang 12
Viết các số sau bằng số La Mã: 18; 25.
Bài 1.10 Nguồn: SGK Toán 6 tập 1 - KNTT, trang 12
Một số tự nhiên được viết bởi ba chữ số 0 và ba chữ số 9 nằm xen kẽ nhau. Đó là số nào?
Bài 1.11 Nguồn: SGK Toán 6 tập 1 - KNTT, trang 12
Dùng các chữ số 0; 3 và 5, viết một số tự nhiên có ba chữ số khác nhau mà chữ số 5 có giá trị là 50.
Bài 1.12 Nguồn: SGK Toán 6 tập 1 - KNTT, trang 12
Trong một cửa hàng bánh kẹo, người ta đóng gói kẹo thành các loại: mỗi gói có 10 cái kẹo; mỗi hộp có 10 gói; mỗi thùng có 10 hộp. Một người mua 9 thùng, 9 hộp và 9 gói kẹo. Hỏi người đó đã mua tất cả bao nhiêu cái kẹo?

📙 Bài tập SBT luyện thêm

Cách học: Các đề dưới đây lấy theo SBT. Em tự làm trước, sau đó mở gợi ý và lời giải để kiểm tra.

Bài 1.8 Nguồn: SBT Toán 6 tập 1 - KNTT, trang 9
Một số tự nhiên có hai chữ số, trong đó chữ số hàng chục lớn hơn chữ số hàng đơn vị là 9. Đó là số nào?
Bài 1.9 Nguồn: SBT Toán 6 tập 1 - KNTT, trang 9
Gọi A là tập hợp các số tự nhiên có hai chữ số, trong đó chữ số hàng đơn vị lớn hơn chữ số hàng chục là 3. Hãy mô tả tập hợp A bằng cách liệt kê các phần tử của nó.
Bài 1.10 Nguồn: SBT Toán 6 tập 1 - KNTT, trang 9
Hãy viết số tự nhiên lớn nhất có 6 chữ số.
Bài 1.11 Nguồn: SBT Toán 6 tập 1 - KNTT, trang 9
Số tự nhiên nào lớn nhất có 6 chữ số khác nhau?
Bài 1.12 Nguồn: SBT Toán 6 tập 1 - KNTT, trang 9
Cho tập hợp P = {0; 4; 9}. Hãy viết các số tự nhiên:
a) Có ba chữ số và tập hợp các chữ số của nó là tập P;
b) Có ba chữ số lấy trong tập P.
Bài 1.15 Nguồn: SBT Toán 6 tập 1 - KNTT, trang 9
Viết thêm chữ số 9 vào số 812 574 để thu được:
a) Số lớn nhất;
b) Số nhỏ nhất.

🎯 Trắc nghiệm tự động

Mỗi lần mở bài hoặc bấm làm lại, câu hỏi và đáp án sẽ được xáo trộn.

🎮 Trò chơi củng cố cuối bài

Bấm Câu tiếp theo để nhận câu hỏi mới. Mỗi game có nhiều câu hỏi và tự xáo trộn đáp án.

Game 1: Tìm giá trị chữ số

Đang tải...

Game 2: Chinh phục số La Mã

Đang tải...

Điểm trò chơi: 0 điểm

📝 Kiểm tra cuối bài

Bài kiểm tra gồm 3 phần: 6 câu trắc nghiệm, 2 câu đúng/sai mỗi câu 4 ý, và 2 câu trả lời ngắn (chỉ nhập số, tối đa 4 ký tự). Học sinh nhập thông tin, làm bài có đếm ngược thời gian và xem kết quả ngay sau khi nộp.

🏆 Top 10 học sinh điểm cao

Đang tải bảng xếp hạng...

🌍 Vận dụng thực tế

Em hãy lấy một tờ tiền, một số nhà hoặc số trang sách, sau đó chỉ ra giá trị của từng chữ số trong số đó.

Ví dụ: Số 120 000 có chữ số 1 ở hàng trăm nghìn nên có giá trị 100 000; chữ số 2 ở hàng chục nghìn nên có giá trị 20 000.

🧠 Sơ đồ tư duy cuối bài

CÁCH GHI SỐ TỰ NHIÊN
🔢
Hệ thập phân
Dùng 10 chữ số 0 đến 9.
📊
Giá trị chữ số
Phụ thuộc vào vị trí của chữ số.
🏛️
Số La Mã
Dùng I, V, X, IV, IX để viết số đến 30.

❓ Câu hỏi thường gặp

1. Hệ thập phân dùng những chữ số nào?
Dùng 10 chữ số: 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9.
2. Giá trị của một chữ số phụ thuộc vào điều gì?
Phụ thuộc vào vị trí của chữ số đó trong số tự nhiên.
3. Có số La Mã biểu diễn số 0 không?
Không có số La Mã nào biểu diễn số 0.
4. Số XIV đọc là bao nhiêu?
XIV đọc là mười bốn.

🎉 Chúc mừng em đã hoàn thành bài học!

Bài 2: Cách ghi số tự nhiên - Toán 6

📚 Bài viết mới nhất

  • Đang tải bài viết...